TÀI CHÍNH CÔNG TY

26.1 Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như      đã cam kết. Trường hợp thành viên thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết      thì phải được sự nhất trí của các thành viên còn lại; công ty thông báo bằng      văn bản nội dung thay đổi đó đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn      bảy ngày làm việc, kể từ ngày chấp thuận sự thay đổi. 26.2 Trường hợp có thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì      số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên đó đối với công ty; thành viên      đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và      đúng hạn số vốn đã cam kết. 26.3 Sau thời hạn cam kết lần cuối mà vẫn có thành viên chưa góp đủ số vốn đã      cam kết thì số vốn chưa góp được xử lý theo một trong các cách sau đây:  a) Một hoặc một số thành viên nhận góp đủ số vốn chưa góp;  b) Huy động người khác cùng góp vốn vào công ty;  c) Các thành viên còn lại góp đủ số vốn chưa góp theo tỷ lệ phần vốn góp của       họ trong vốn điều lệ công ty. Sau khi số vốn còn lại được góp đủ theo quy định tại khoản này, thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty và công ty đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo quy định của Điều lệ này. 
26.4 Tại thời điểm góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên được công ty cấp giấy      chứng nhận phần vốn góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung      chủ yếu sau đây:  a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;  b) Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;  c) Vốn điều lệ của công ty;  d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu       hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên,       địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh       doanh đối với thành viên là tổ chức;  đ) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;  e) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;  g) Họ, tên, chữ ký của Giám đốc.
26.5 Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị      tiêu huỷ dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng      nhận phần vốn góp.
ĐIỀU 27. TĂNG, GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ.
27.1 Theo quyết định của Hội đồng thành viên, công ty có thể tăng vốn điều lệ      bằng các hình thức sau đây:  a) Tăng vốn góp của thành viên;  b) Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của       công ty;  c) Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới. 27.2 Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được phân chia      cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn      điều lệ công ty. Thành viên phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ có thể      không góp thêm vốn. Trong trường hợp này, số vốn góp thêm đó được chia      cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong      vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thoả thuận khác. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc tiếp nhận thêm thành viên phải được sự nhất trí của các thành viên.
27.3 Theo quyết định của Hội đồng thành viên, công ty có thể giảm vốn điều lệ      bằng các hình thức sau đây: a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong     vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn hai     năm, kể từ ngày đăng ký kinh doanh; đồng thời vẫn bảo đảm thanh toán đủ     các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên; b) Mua lại phần vốn góp theo quy định tại Điều 24 của Điều lệ này; c) Điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản giảm xuống của     công ty.
ĐIỀU 28. QUYẾT TOÁN VÀ PHÂN CHIA LỢI NHUẬN
28.1 Công ty chia lợi nhuận cho các thành viên khi công ty kinh doanh có lãi, đã      hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của      pháp luật; đồng thời vẫn phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và      nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận. 28.2 Hàng năm sau khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, lập      quỹ dự trữ bắt buộc và thanh toán tất cả các khoản nợ đến hẹn phải trả, lợi      nhuận sẽ được phân bổ như sau:
                              (a) Quỹ dự trữ bắt buộc:     2    %                              (b) Quỹ phúc lợi tập thể:      1   %                              (c) Quỹ phát triển sản xuất kinh doanh:   5    %                              (d) Quỹ khen thưởng:         1      %
Các quỹ khác sẽ do Hội đồng thành viên quyết định tuỳ thuộc vào tình hình kinh doanh và phù hợp với các quy định của pháp luật. 28.3 Sau khi đã trích lập các quỹ và thanh toán các khoản nợ đến hẹn phải trả,      Hội đồng sẽ quyết định việc phân chia lợi nhuận cho các thành viên theo tỷ      lệ vốn góp. Các khoản lỗ trong kinh doanh cũng sẽ được chia sẻ cho các      thành viên theo tỷ lệ vốn góp. 28.4 Nếu như Công ty chuyển lỗ từ năm trước sang thì lợi nhuận của năm hiện tại      trước hết sẽ được dùng để trang trải phần lỗ đó. Theo nghị quyết của Hội      đồng, các khoản lợi nhuận được Công ty giữ lại do được chuyển từ các năm      trước qua có thể được phân chia cùng với các khoản lợi nhuận có thể chia      của năm hiện tại.
ĐIỀU 29. THU HỒI PHẦN VỐN GÓP ĐÃ HOÀN TRẢ HOẶC LỢI NHUẬN ĐÃ CHIA
Trường hợp hoàn trả một phần vốn góp do giảm vốn điều lệ trái với quy định tại khoản 27.3 và khoản 27.4 Điều 27 của Điều lệ này hoặc chia lợi nhuận cho thành viên trái với quy định tại khoản 28.1 Điều 29 của Điều lệ này thì các thành viên phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận hoặc phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty cho đến khi các thành viên đã hoàn trả đủ số tiền, tài sản khác đã nhận tương đương với phần vốn đã giảm hoặc lợi nhuận đã chia.
CHƯƠNG IV GIẢI THỂ, PHÁ SẢN VÀ THANH LÝ TÀI SẢN 
ĐIỀU 30. GIẢI THỂ
30.1 Công ty sẽ giải thể trong các trường hợp sau đây:  a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ Công ty mà không có quyết       định gia hạn.  b) Theo quyết định của Hội đồng thành viên.  c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật       doanh nghiệp trong thời hạn 6 tháng liên tục.  d) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 30.2 Công ty chỉ giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ      tài sản khác. 
ĐIỀU 31. THỦ TỤC GIẢI THỂ, THANH LÝ TÀI SẢN
Việc giải thể doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau đây: 31.1 Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định giải thể doanh      nghiệp có các nội dung chủ yếu sau đây:  a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của Công ty;
  b) Lý do giải thể;  c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của Công       ty; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không vượt quá sáu tháng, kể       từ ngày thông qua quyết định giải thể;  d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;  e) Họ, tên, chữ ký của Giám đốc. 31.2 Hội đồng thành viên trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản Công ty. 31.3 Các khoản nợ của Công ty được thanh toán theo thứ tự sau đây:  a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của      pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động      tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;  b) Nợ thuế và các khoản nợ khác.
Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về các thành viên công ty. 31.4 Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ      của doanh nghiệp, [người đại diện theo pháp luật của Công ty] gửi hồ sơ giải      thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh. 31.5 Trường hợp Công ty bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Công      ty giải thể trong thời hạn sáu tháng. Trình tự và thủ tục giải thể được thực hiện      theo quy định tại Điều này.
ĐIỂU 32. PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP.
Việc phá sản doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.



Các tin khác